Nano bạc nguyên liệu SILMAT 15000ppm

(25 đánh giá của khách hàng)

0

Nguyên liệu Nano bạc ứng dụng trong các lĩnh vực:

  • D.ư.ợc phẩm (nước súc miệng, rửa mũi, xịt họng, xịt khử mùi cơ thể, nước rửa phụ khoa… từ nguyên liệu nano bạc)
  • Hóa mỹ phẩm (Kem, sữa rửa mặt, nước xả vải…chứa nano bạc)
  • Chăn nuôi (Nano bạc thay thế kháng sinh trong phòng bệnh chăn nuôi)
  • Thủy sản (Tạt và cho ăn nano bạc thay thế kháng sinh giúp phòng bệnh thủy sản đặc biệt là tôm, cá, ốc, ếch, lươn… )
  • Nông nghiệp (Sản xuất các chế phẩm phòng bệnh trên cây trồng)
  • Cao su (Latex kháng khuẩn)
  • Than hoạt tính kháng khuẩn
  • Xử lý môi trường
  • Chất xúc tác phản ứng
  • Sơn nano bạc kháng khuẩn
  • Vải nano bạc kháng khuẩn

Liên hệ: 0909.680.275 để nhận báo giá.

Xóa
Đặt hàng ngay Cách nhanh nhất để chúng tôi phục vụ bạn sớm hơn!
Mã: N/A Danh mục: Từ khóa:

Mô tả

Nano NNA Việt Nam là một trong những đơn vị đón đầu xu hướng trong ngành công nghệ nano, công nghệ sản xuất nano bạc đạt nồng độ cao lên đến 15000ppm. Nano NNA chuyên cung cấp nguyên liệu nano bạc cho các đơn vị sản xuất mỹ phẩm, thú y, thủy sản, nông nghiệp, chăn nuôi, vải kháng khuẩn, sơn kháng khuẩn…ở các nồng độ nano bạc 500 ppm, 1000 ppm, 3000 ppm, 5000 ppm và 15000 ppm.

Nano bạc là gì?

Nano bạc (nano silver) hay còn có tên gọi khác là Keo bạc (colloidal silver) là những hạt bạc có kích thước từ 1-100 nanomet. Sở dĩ nano bạc được tạo ra bởi các nhà khoa học nhận thấy rằng bạc có khả năng diệt khuẩn tự nhiên và nếu diện tích tiếp xúc của bạc lớn hơn thì khả năng diệt khuẩn cao hơn.

Thông thường, các hạt nano bạc được điều chế theo phương pháp hóa học sử dụng muối bạc tinh khiết làm chất gốc. Qua các quá trình phản ứng sẽ tạo ra bạc kim loại Ago, do ở kích thước nano các phân tử kim loại không bền và có xu hướng dính lại làm bạc bị tụ (giảm khả năng diệt khuẩn) nên khi sản xuất chất bảo vệ sẽ được thêm vào ngăn chúng dính lại với nhau.

Nhiều nghiên cứu trên thế giới cho thấy khả năng diệt khuẩn, virus của nano bạc lên hơn 650 chủng vi khuẩn, virus khác nhau.

Ứng dụng nano bạc nguyên liệu

  • D.ư.ợc phẩm (nước súc miệng, rửa mũi, xịt họng, xịt khử mùi cơ thể, nước rửa phụ khoa… từ nguyên liệu nano bạc)
  • Hóa mỹ phẩm (Kem, sữa rửa mặt, nước xả vải…chứa nano bạc)
  • Chăn nuôi (Nano bạc thay thế kháng sinh trong phòng bệnh chăn nuôi)
  • Thủy sản (Tạt và cho ăn nano bạc thay thế kháng sinh giúp phòng bệnh thủy sản đặc biệt là tôm, cá, ốc, ếch, lươn… )
  • Nông nghiệp (Sản xuất các chế phẩm phòng bệnh trên cây trồng)
  • Cao su (Latex kháng khuẩn)
  • Than hoạt tính kháng khuẩn
  • Xử lý môi trường
  • Chất xúc tác phản ứng
  • Sơn nano bạc kháng khuẩn
  • Vải nano bạc kháng khuẩn

Nhờ vào 3 cơ chế chính sau mà hạt nano bạc có thể diệt khuẩn phổ rộng

  • Vì kích thước hạt nano bạc nhỏ hơn rất nhiều lần so với vi khuẩn nên trong môi trường khi các hạt bạc gặp vi khuẩn sẽ đâm xuyên (như kim đâm vào bong bóng) gây vỡ bụng và chết.
  • Môi trường xung quanh vi khuẩn có tính axit, bạc kim loại sẽ phản ứng sinh ra Ion bạc (Ag+). Ion này có khả năng liên kết với các nhóm chức mang điện tích âm trên màn tế bào vi khuẩn như nhóm -SH, -COOH….gây biến đổi cấu trúc dẫn đến chết.
  • Vi khuẩn sẽ “mở miệng” để hấp thu dinh dưỡng từ môi trường bên ngoài, hạt nano bạc có kích thước nhỏ sẽ chui được vào trong vi khuẩn, môi trường bên trong vi khuẩn có tính axit sẽ chuyển nano bạc thành ion bạc (như trên) gây rối loạn chuyển hóa và hô hấp tế bào dẫn đến chết.

nano bạc diệt khuẩn

Dưới đây là hình ảnh minh họa về cơ chế diệt khuẩn:

Cơ chế diệt khuẩn nano bạc

Các hoạt động kháng khuẩn của các hạt nano bạc (AgNPs).

Chú thích:

1) Phá vỡ thành tế bào và màng tế bào chất: các ion bạc (Ag +) do các hạt nano bạc giải phóng bám vào hoặc đi qua thành tế bào và màng tế bào chất.

2) Biến tính ribosome: ion bạc làm biến tính ribosome và ức chế tổng hợp protein.

3) Gián đoạn quá trình sản xuất adenosine triphosphat (ATP): Quá trình sản xuất ATP bị chấm dứt do các ion bạc vô hiệu hóa enzym hô hấp trên màng tế bào chất.

4) Sự phá vỡ màng bởi các loại oxy phản ứng: các loại oxy phản ứng được tạo ra bởi chuỗi vận chuyển điện tử bị phá vỡ có thể gây ra sự phá vỡ màng.

5) Cản trở quá trình sao chép của axit deoxyribonucleic (DNA): các loại oxy phản ứng và bạc liên kết với axit deoxyribonucleic và ngăn cản sự sao chép của nó và nhân lên của tế bào.

6) Biến tính của màng: các hạt nano bạc tích tụ trong các lỗ của thành tế bào và gây biến tính màng.

7) Thủng màng: các hạt nano bạc di chuyển trực tiếp qua màng tế bào chất, có thể giải phóng các bào quan ra khỏi tế bào.

Phương pháp tổng hợp nano bạc

1. Phương pháp từ trên xuống (top-down) bằng vật lý

Các-phương-pháp-chế-tạo-vật-liệu-nano

Nguyên tắc của phương pháp này là từ kim loại với kích thước lớn, sau đó biến đổi nó thành các hạt có kích thước nano bằng những kỹ thuật chế tạo như: cắt, mài, nghiền… Phương pháp này có thể chế tạo được các hạt nano với kích thước từ 10 – 100 nm.

Tuy nhiên, phương pháp top-down không thực sự tối ưu. Một trong những vấn đề đó là sự đồng đều của cấu trúc bề mặt hạt. Vấn đề này ảnh hưởng đến các tính chất vật lý và hóa học của các hạt cấu trúc nano do tỷ lệ giữa diện tích bề mặt lớn so với thể tích. Mặc dù có vấn đề như vậy, nhưng phương pháp này có thể được chọn khi chế tạo một lượng lớn các hạt nano bạc. Một trong những ứng dụng của nó là trong ngành công nghiệp chế tạo mạch điện tử, khi các cấu trúc kích thước nano được cắt bằng kỹ thuật laser.

Ion Ag+ dưới tác dụng của tác nhân vật lý. Dưới tác dụng của các tác nhân thường dùng như nhiệt, sóng điện từ (tia UV, sóng vi ba, tia laser, gamma,…), sóng siêu âm, ion Ag+ bị biến đổi thành bạc nguyên tử.

Dưới tác dụng của các tác nhân vật lý, có nhiều quá trình biến đổi của dung môi hay của các chất phân tán hoặc hòa tan bên trong dung môi, để sinh ra các gốc hóa học có tác dụng khử ion Ag+ thành bạc nguyên tử tạo thành nano.

  • Phương pháp từ dưới lên (bottom-up) bằng hóa học hoặc sinh học

Nguyên tắc của phương pháp này đó là xây dựng từ các nguyên tử, các phân tử hoặc từ những chuỗi phân tử. Một trong những phương pháp tổng hợp bottom-up điển hình là tổng hợp các hạt nano từ hệ keo.

Phương pháp này sử dụng các tác nhân hóa học để khử ion Ag+ thành nguyên tử kim loại Ag, dưới sự có mặt của các chất bảo vệ bằng bảo vệ bề mặt hoặc tĩnh điện, để chống sự kết tụ thành đám của các hạt kim loại bạc, để duy trì các hạt bạc ở kích thước nano. Nguyên lý cơ bản của phương pháp được thể hiện qua phương trình sau:

Ag+ + X –> Ag –> nano Ag.

Trong phương pháp này, các ion Ag+ dưới tác dụng của chất khử X sẽ khử ion Ag+ thành nguyên tử kim loại Ag, sau đó các nguyên tử kim loại này hấp phụ ion Ag+ và phản ứng khử ion Ag+ bởi chất khử X, làm tăng kích thước của các hạt kim loại bạc, dưới sự có mặt của các chất bảo vệ sẽ tạo thành các hạt bạc có kích thước nano.

Các tác nhân khử thường dùng như: Sodium Borohydride(NaBH4), Ethylen Glycol, Sodium citrate, Acid ascorbic,…. Các chất bảo vệ bề mặt như: TSC, PVP (Polyvinylpyrrolidone), CTAB (Cetrimonium bromua), SDS (Sodium dodecyl sulfate),….

2. Phương pháp đo kích thước hạt nano bạc

* Phương pháp DLS (Dynamic Light Scattering – Tán xạ ánh sáng động)

  • Nguyên lý đo: Dựa trên tán xạ Mie và nhiễu xạ Fraunhofer. Thiết bị dựa trên một nguồn sáng là đèn laser diode rắn ở bước sóng 650nm chiếu qua cuvet chứa mẫu. Ở góc 900 và 1270 so với phương truyền của nguồn sáng là một cảm biến ghi nhận tín hiệu cường độ ánh sáng. Khi tia laser chiếu vào các hạt nano, các hạt nano chuyển động nhiệt Brown sẽ gây ra sự dao động về cường độ ánh sáng tán xạ và được cảm biến ghi nhận lại. Cường độ ánh sáng tán xạ và tần số dao động phụ thuộc vào vận tốc chuyển động của hạt nano. Hạt càng nhỏ sẽ chuyển động càng nhanh dưới tác động của chuyển động Brown.
  • Kết quả đo: Dựa trên sự thay đổi cường độ ánh sáng tán xạ và tần số ghi nhận được, thông qua phương trình Stokes-Einstein:

nano bạc nguyên liệu

* Phương pháp chụp TEM (Transmission electron microscopy – Kính hiển vi điện tử truyền qua)

  • Nguyên lý đo: Tương tự như kính hiển vi quang học thông thường, nhưng nguồn sáng không còn là ánh sáng khả kiến mà được thay bằng nguồn phát electron. Mẫu được hút chân không, các electron được gia tốc với hiệu điện thế từ khoảng 80kV – 200kV, qua các thấu kính từ và bị tán xạ bởi mẫu. Bộ phận ghi nhận và quan sát ảnh là một màn huỳnh quang, khi electron đập vào màn hình, vật liệu huỳnh quang sẽ phát quang và hình ảnh được ghi nhận.
  • Kết quả đo: Kết quả đo được là ảnh thật của các hạt nano bạc, độ chính xác cao nhưng tùy thuộc vào các vùng chụp khác nhau trên mẫu vật của kỹ thuật viên.

Xác định Ag+ tồn dư trong nano bạc

Theo tiêu chuẩn d.ược điển Âu Châu

  • Lấy 0.5g mẫu để kiểm tra, thêm 5ml Ethanol khan vào và lắc trong 1 phút (mục đích để chuyển toàn bộ ion Ag+ từ trong nước vào trong ethanol). Sau đó lọc lấy dung dịch (trong dung dịch này chứa ion Ag+ nếu có), thử dung dịch trên với 2ml HCl đậm đặc. Nếu không xuất hiện tủa trắng, thì mẫu đạt yêu cầu về chất lượng.

Định tính nhanh thông thường với mẫu 15000 ppm.

  • Lấy 0.1g mẫu (nồng độ Ag tổng là 15000 ppm), thêm 15g nước cất vào mẫu và lắc đều cho đến khi dung dịch nano bạc phân tán hoàn toàn (nồng độ Ag tổng theo lý thuyết là 100ppm). Lấy 5ml dung dịch trên để thử nghiệm với 2ml dung dịch NaCl 8M. Nếu không xuất hiện kết tủa trắng, thì mẫu đạt yêu cầu về chất lượng.

Cơ sở lý thuyết:

AgCl <=> Ag+ + Cl

Hằng số cân bằng Ksp = [Ag+].[Cl] = 1.77 x 10-10 (ở 250C)

Sau khi lấy 5ml dung dịch sau pha loãng để thử nghiệm với 2ml dung dịch NaCl 8M. Thu được dung dịch khoảng 7ml dung dịch, với nồng độ Ag tổng là 71ppm (0.66mM), nồng độ Cl là 2.3M. Để không xuất hiện kết tủa trắng thì [Ag+].[Cl] ≤ 1.77 x 10-10

=> [Ag+] ≤  =  = 0.77 x 10-10 M = 0.77 x 10-6 mM

Mà hàm lượng Ag tổng trong mẫu thử là 0.66mM

=> hàm lượng ion Ag+ ≤ 1.17 x 10-4 %

Độ bền nano bạc nguyên liệu

  • Độ bền của các hạt nano bạc có thể được nghiên cứu bằng cách gia tốc tốc độ lão hóa của sản phẩm bằng nhiệt độ.
  • Cơ sở lý thuyết:

AgNP → Agmicro

nano bạc nguyên liệu

  • Từ phường trình Arrhenius, khi tăng nhiệt độ sẽ làm tăng giá trị hằng số tốc độ phản ứng k:

nano bạc nguyên liệu

Tức là, khi tăng thêm 100oC, tốc độ phản ứng tăng khoảng 3640 lần.

  • Tiến hành đun mẫu ở nhiệt độ 130oC trong 1 ngày. Sau đó quan sát cảm quan, định lượng và đánh giá. Kết quả đánh giá được tương tự việc lưu mẫu ở 30oC trong khoảng gần 10 năm(1×3640).
  • Điều này đúng với trường hợp Ea thay đổi không đáng kể trong khoảng nhiệt độ khảo sát.

* Mọi chi tiết về tư vấn sản phảm, kỹ thuật xin vui lòng liên hệ hotline: 0909.680.275

🏤 ng ty TNHH ng Nghệ Nano NNA Việt Nam
📬 1426/39/24 Nguyễn Duy Trinh, phường Long Trường, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
📞 Liên hệ chính sách đại lý: 0909.770.275 

🌍 Website: nanonna.com

5/5 (66 Reviews)

Thông tin bổ sung

Dung tích

, , ,

Thông số kỹ thuật

Trạng thái: Dạng lỏng
Màu sắc: Nâu ánh xanh
Dung môi: Nước tinh khiết
Thành phần: nano bạc, chất bảo vệ, phụ gia và nước.
Nồng độ: 15000ppm (xem ảnh COA)
Hàm lượng ion Ag+: ≤ 1.17 x 10-4 %
Kích thước hạt trung bình: 34nm (xem ảnh kết quả phân tích)
Không chứa các kim loại nặng như: (xem ảnh COA)
  • Antimony (Sb)
  • Cadmium (Cd)
  • Bismuth (Bi)
  • Aluminum (Al)
  • Lead (Pb)
  • Iron (Fe)
  • Copper (Cu)
  • Nickel (Ni)
  • Silicon (Si)
  • Borate (CAS: 7440-42-8)
5/5 (66 Reviews)

Ước tính lượng nano bạc cần cho sản xuất

5/5 (66 Reviews)

Đánh giá sản phẩm

4 đến 5 sao

25 Đánh giá

Để lại đánh giá của bạn

0 reviews with a 2-star rating

Chưa có đánh giá nào có xếp hạng 2-sao

×

Đăng nhập

Đăng ký

Thông tin cá nhân của bạn sẽ được sử dụng để tăng trải nghiệm sử dụng website, quản lý truy cập vào tài khoản của bạn, và cho các mục đích cụ thể khác được mô tả trong chính sách riêng tư.

Continue as a Guest

Bạn chưa có tài khoản? Đăng ký