Bảng tính nhanh
Bảng tính pha loãng nano bạc 15.000 ppm
Nhập thông số
Kết quả
Nhập đủ thông số bên trên để xem kết quả.
Silver Nanoparticles (AgNPs)
SILMAT® 15000 là nguyên liệu nano bạc (AgNPs) đậm đặc 15.000 ppm, phân tán được trong cả pha dầu và pha nước. Sản phẩm giúp nhà sản xuất dễ dàng bổ sung hoạt tính kháng khuẩn vào công thức với hàm lượng chính xác.
| Dạng | Dung dịch keo bạc |
|---|---|
| Nồng độ bạc (Ag) | 15.000 ppm |
| Khối lượng riêng | 1.092 (g/mL) |
| Màu | Nâu ánh xanh |
| Kích thước hạt DLS | 20–50 nm |
| pH | 6,2 |
| Hàm lượng ion Ag+ | ≤ 1.17 x 10-4 % |
| Độ ổn định | ≥ 24 tháng |
| Quy cách đóng gói | 1 kg / 25 kg |
Bảng tính nhanh
Nhập thông số
Kết quả
Nhập đủ thông số bên trên để xem kết quả.
Các phép đo từng đặc tính kỹ thuật
SILMAT® 15000 là sản phẩm gì?
Đây là nguyên liệu nano bạc (Ag) nồng độ 15.000 ppm, dùng như chất diệt khuẩn, nấm, virus trong công nghiệp và nông nghiệp.
Nano bạc có nồng độ khác không?
Nano bạc còn có SILMAT® 1000 và SILMAT® 3000
Số CAS của SILMAT® 15000 là gì?
Số CAS của hoạt chất bạc là 7440-22-4.
Quy cách đóng gói và hạn dùng thế nào?
Sản phẩm đóng gói chai nhựa HDPE 1kg hoặc can 25 kg, hạn dùng 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Sử dụng và pha loãng như thế nào?
Vui lòng xem hướng dẫn sử dụng kèm theo hoặc liên hệ NANO NNA để được tư vấn tỷ lệ phù hợp với từng ứng dụng.
Tìm hiểu thêm
SILMAT® 15000 là nguyên liệu nano bạc (silver nanoparticles) với nồng độ Ag 15.000 ppm do NANO NNA phát triển. Sản phẩm được sử dụng như một chất diệt khuẩn, nấm, virus trong công nghiệp và nông nghiệp. Nguyên liệu được sản xuất bằng phương pháp xanh và được xem là an toàn đối với người và động vật.
Nano bạc (nano silver) hay còn có tên gọi khác là Keo bạc (colloidal silver) là những hạt bạc có kích thước từ 1-100 nanomet. Sở dĩ nano bạc được tạo ra bởi các nhà khoa học nhận thấy rằng bạc có khả năng diệt khuẩn tự nhiên và nếu diện tích tiếp xúc của bạc lớn hơn thì khả năng diệt khuẩn cao hơn.
Thông thường, các hạt nano bạc được điều chế theo phương pháp hóa học sử dụng muối bạc tinh khiết làm chất gốc. Qua các quá trình phản ứng sẽ tạo ra bạc kim loại Ago, do ở kích thước nano các phân tử kim loại không bền và có xu hướng dính lại làm bạc bị tụ (giảm khả năng diệt khuẩn) nên khi sản xuất chất bảo vệ sẽ được thêm vào ngăn chúng dính lại với nhau.
Nhiều nghiên cứu trên thế giới cho thấy khả năng diệt khuẩn, virus của nano bạc lên hơn 650 chủng vi khuẩn, virus khác nhau.

Cơ chế diệt khuẩn vật lý đầu tiên của nano bạc dựa trên sự chênh lệch kích thước. Hạt nano bạc (AgNPs) chỉ vài đến vài chục nanomet, trong khi tế bào vi khuẩn có kích thước khoảng 1–2 micromet. Khi phân tán trong môi trường, các hạt bạc liên tục va chạm và bám lên bề mặt vi khuẩn, đâm xuyên qua thành tế bào và màng sinh chất. Các lỗ thủng làm tế bào chất rò rỉ ra ngoài, vi khuẩn mất khả năng duy trì áp suất thẩm thấu, vỡ tế bào và chết. Đây là cơ chế tác động nhanh và không phụ thuộc vào phản ứng hóa học.

Môi trường xung quanh vi khuẩn thường có tính axit nhẹ do sản phẩm trao đổi chất. Trong điều kiện này, bạc kim loại trên bề mặt hạt nano bị oxy hóa và giải phóng ion bạc (Ag⁺). Ion Ag⁺ mang điện tích dương nên có ái lực mạnh với các nhóm chức mang điện tích âm trên màng tế bào vi khuẩn, đặc biệt là nhóm thiol (–SH) trong protein và nhóm carboxyl (–COOH). Liên kết này làm thay đổi cấu trúc protein màng, phá vỡ tính thấm chọn lọc và các enzyme vận chuyển trên màng, dẫn đến vi khuẩn bị bất hoạt và chết.

Để sinh trưởng, vi khuẩn liên tục hấp thu chất dinh dưỡng từ môi trường qua các kênh và lỗ trên màng. Nhờ kích thước siêu nhỏ, hạt nano bạc có thể theo con đường này đi vào bên trong tế bào. Môi trường nội bào có tính axit tiếp tục chuyển nano bạc thành ion Ag⁺. Tại đây, ion bạc tấn công các thành phần sống còn: làm biến tính ribosome khiến quá trình tổng hợp protein bị gián đoạn, ức chế các enzyme của chuỗi hô hấp làm giảm sản xuất năng lượng ATP, và liên kết với DNA cản trở quá trình nhân đôi. Vi khuẩn rối loạn chuyển hóa, mất khả năng sinh sản và chết từ bên trong.

Nguyên tắc của phương pháp này là từ kim loại với kích thước lớn, sau đó biến đổi nó thành các hạt có kích thước nano bằng những kỹ thuật chế tạo như: cắt, mài, nghiền… Phương pháp này có thể chế tạo được các hạt nano với kích thước từ 10 – 100 nm.
Tuy nhiên, phương pháp top-down không thực sự tối ưu. Một trong những vấn đề đó là sự đồng đều của cấu trúc bề mặt hạt. Vấn đề này ảnh hưởng đến các tính chất vật lý và hóa học của các hạt cấu trúc nano do tỷ lệ giữa diện tích bề mặt lớn so với thể tích. Mặc dù có vấn đề như vậy, nhưng phương pháp này có thể được chọn khi chế tạo một lượng lớn các hạt nano bạc. Một trong những ứng dụng của nó là trong ngành công nghiệp chế tạo mạch điện tử, khi các cấu trúc kích thước nano được cắt bằng kỹ thuật laser.
Ion Ag+ dưới tác dụng của tác nhân vật lý. Dưới tác dụng của các tác nhân thường dùng như nhiệt, sóng điện từ (tia UV, sóng vi ba, tia laser, gamma,…), sóng siêu âm, ion Ag+ bị biến đổi thành bạc nguyên tử.
Dưới tác dụng của các tác nhân vật lý, có nhiều quá trình biến đổi của dung môi hay của các chất phân tán hoặc hòa tan bên trong dung môi, để sinh ra các gốc hóa học có tác dụng khử ion Ag+ thành bạc nguyên tử tạo thành nano.
Nguyên tắc của phương pháp này đó là xây dựng từ các nguyên tử, các phân tử hoặc từ những chuỗi phân tử. Một trong những phương pháp tổng hợp bottom-up điển hình là tổng hợp các hạt nano từ hệ keo.
Phương pháp này sử dụng các tác nhân hóa học để khử ion Ag+ thành nguyên tử kim loại Ag, dưới sự có mặt của các chất bảo vệ bằng bảo vệ bề mặt hoặc tĩnh điện, để chống sự kết tụ thành đám của các hạt kim loại bạc, để duy trì các hạt bạc ở kích thước nano. Nguyên lý cơ bản của phương pháp được thể hiện qua phương trình sau:
Ag+ + X –> Ag –> nano Ag.
Trong phương pháp này, các ion Ag+ dưới tác dụng của chất khử X sẽ khử ion Ag+ thành nguyên tử kim loại Ag, sau đó các nguyên tử kim loại này hấp phụ ion Ag+ và phản ứng khử ion Ag+ bởi chất khử X, làm tăng kích thước của các hạt kim loại bạc, dưới sự có mặt của các chất bảo vệ sẽ tạo thành các hạt bạc có kích thước nano.
Các tác nhân khử thường dùng như: Sodium Borohydride(NaBH4), Ethylen Glycol, Sodium citrate, Acid ascorbic,…. Các chất bảo vệ bề mặt như: TSC, PVP (Polyvinylpyrrolidone), CTAB (Cetrimonium bromua), SDS (Sodium dodecyl sulfate),….
* Phương pháp DLS (Dynamic Light Scattering – Tán xạ ánh sáng động)

* Phương pháp chụp TEM (Transmission electron microscopy – Kính hiển vi điện tử truyền qua)

Theo tiêu chuẩn d.ược điển Âu Châu
Định tính nhanh thông thường với mẫu 15000 ppm.
Cơ sở lý thuyết:
AgCl <=> Ag+ + Cl–
Hằng số cân bằng Ksp = [Ag+].[Cl–] = 1.77 x 10-10 (ở 250C)
Sau khi lấy 5ml dung dịch sau pha loãng để thử nghiệm với 2ml dung dịch NaCl 8M. Thu được dung dịch khoảng 7ml dung dịch, với nồng độ Ag tổng là 71ppm (0.66mM), nồng độ Cl– là 2.3M. Để không xuất hiện kết tủa trắng thì [Ag+].[Cl–] ≤ 1.77 x 10-10
=> [Ag+] ≤ = = 0.77 x 10-10 M = 0.77 x 10-6 mM
Mà hàm lượng Ag tổng trong mẫu thử là 0.66mM
=> hàm lượng ion Ag+ ≤ 1.17 x 10-4 %
AgNP → Agmicro
Tức là, khi tăng thêm 100oC, tốc độ phản ứng tăng khoảng 3640 lần.
Thời lượng 4:26
Kiến thức nano bạc
Trong giai đoạn sinh trưởng, một con gà uống lượng nước gấp 1,5–2 lần lượng thức ăn. Thức ăn thì được chọn kỹ và tính toán từng phần trăm, còn nước thì thường chỉ cần có là đủ. Video này nói về nước uống trong trại gà: kiểm tra thế nào, các hướng xử lý đang được nghiên cứu ra sao, và quan trọng nhất — làm sao tự biết một giải pháp có thật sự hiệu quả ở trại của mình.
Thời lượng 5:35
Kiến thức nano bạc
Cùng là nano bạc, vì sao hiệu quả kháng khuẩn lại khác nhau? Video tóm tắt bài tổng quan của Dakal et al. (2016) về bốn cơ chế kháng khuẩn của hạt nano bạc, ngưỡng nồng độ ức chế tối thiểu (MIC), việc phối hợp với kháng sinh, và vì sao thiết kế hạt (kích thước, hình dạng, độ ổn định) quyết định hiệu quả. Video cũng giải thích vì sao kích thước đo bằng DLS thường lớn hơn đo bằng TEM.
Thời lượng 5:00
Kiến thức nano bạc
Nano bạc là gì và vì sao hai mẫu cùng tên "nano bạc" lại có hiệu quả khác nhau? Video motion graphic này giải thích ngắn gọn về vật liệu nano bạc: định nghĩa, cấu trúc hạt, ba tính chất đặc trưng, cơ chế kháng khuẩn, các yếu tố quyết định hiệu quả, cách phân loại, sáu nhóm ứng dụng và những thông số cần kiểm tra khi đánh giá nguyên liệu.
Để lại thông tin, kỹ sư kinh doanh sẽ liên hệ tư vấn và gửi báo giá trong 24 giờ làm việc.
Hoặc gọi / Zalo 0909.680.275
Chỉ xem · không tải xuống